lấy lệ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Phó từ (dùng phụ sau động từ):
- Một cách chiếu lệ, qua loa: Hành động được thực hiện chỉ nhằm mục đích cho có, cho đúng hình thức hoặc phép tắc, không xuất phát từ sự quan tâm, nhiệt tình thực sự hay mục đích thực chất.
Ví dụ sử dụng
- Phó từ:
- Anh ấy chỉ làm lấy lệ cho xong việc, chứ không hề chú tâm đến chất lượng.
- Cô giáo hỏi thăm lấy lệ vài câu rồi vội vã đi tiếp.
- Bữa tiệc được tổ chức rất sơ sài, có vẻ chỉ để lấy lệ mà thôi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "làm lấy lệ": thực hiện một việc gì đó một cách chiếu lệ, đối phó.
- Đừng làm lấy lệ, hãy cố gắng hết sức mình cho công việc này.
- "hỏi lấy lệ": hỏi qua loa cho có, không thực sự muốn biết câu trả lời chi tiết.
- Ông chủ chỉ hỏi lấy lệ về tình hình dự án rồi gật đầu đồng ý.
Biến thể và từ gần giống
- Chiếu lệ (tính từ/ phó từ): mang tính hình thức, làm cho có.
- Một buổi lễ chiếu lệ.
- Qua loa (phó từ): một cách sơ sài, đại khái.
- Anh ta kiểm tra qua loa rồi ký tên.
- Đối phó (động từ): làm cho xong việc, không quan tâm đến chất lượng.
- Học đối phó sẽ không mang lại kiến thức thực sự.
Từ đồng nghĩa
- Chiếu lệ: làm cho có hình thức, cho đúng phép.
- Qua quýt: làm nhanh và cẩu thả cho xong.
- Sơ sài: đơn giản, không kỹ lưỡng.
Từ trái nghĩa
- Tận tâm: hết lòng, hết sức.
- Chu đáo: cẩn thận, đầy đủ mọi mặt.
- Kỹ lưỡng: thận trọng và tỉ mỉ.
Thành ngữ liên quan
- Có còn hơn không: Thường dùng để biện minh cho việc làm , ý nói làm dù ít, dù không tốt cũng vẫn tốt hơn là không làm gì cả.
- Anh giúp được chút ít cũng tốt, có còn hơn không.
- Làm cho có: Cụm từ diễn đạt trực tiếp ý nghĩa của việc làm .
- Công ty tổ chức đào tạo chỉ làm cho có, nhân viên chẳng học được gì.
- (dùng phụ sau đg.). (Làm việc gì) cốt cho có, cho phải phép, không có sự quan tâm. Làm lấy lệ. Hỏi qua loa lấy lệ.